Co hàn 90 độ SCH20 SCH40 SCH80
Co hàn thép mạ kẽm SCH20 , Co hàn thép mạ kẽm SCH40, Co hàn thép mạ kẽm SCH80 , Co lơ hàn thép mạ kẽm SCH20 ,Co lơ hàn thép mạ kẽm SCH40 , Co lơ hàn thép mạ kẽm SCH80 ..
Co hàn 90 độ SCH20 SCH40 SCH80 là gì ?
- Việc hàn co ống (elbow welding) là một kỹ thuật quan trọng trong hệ thống đường ống để thay đổi hướng dòng chảy của chất lỏng hoặc khí. Hai phương pháp phổ biến nhất là hàn giáp mối (butt weld) và hàn lồng (socket weld)

Hình ảnh : Co hàn thép đen 90 độ SCH40
Các loại có hàn phổ biến hiện nay :
- Co hàn giáp mối (Butt Weld Elbow): Hai đầu ống và co được vát mép (bevel) và hàn đối đầu với nhau. Đây là loại có độ bền cao nhất, thường dùng cho ống kích thước lớn (trên 2 inch) và áp suất cao
- Co hàn lồng (Socket Weld Elbow): Đầu ống được đút vào trong phần loe của co và hàn xung quanh mép. Loại này dễ lắp đặt hơn nhưng thường chỉ dùng cho ống nhỏ (dưới 2 inch) và áp suất thấp hơn.
- Góc độ: Phổ biến nhất là co 90° và 45°, ngoài ra còn có co 180° (co chữ U).

Hình ảnh : Co lơ hàn thép đen SCH40
Cách liên kết co hàn vô đường ống :
- Chuẩn bị bề mặt: Làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, gỉ sét ở đầu ống và co hàn
- Vát mép (Beveling): Vát mép đầu ống một góc khoảng 30° đến 37.5° để tạo rãnh chữ V, giúp mối hàn ngấu sâu hơn.
- Căn chỉnh và để khe hở (Alignment & Root Gap): Căn chỉnh hai tâm ống thẳng hàng và để lại một khoảng hở (root gap) khoảng 1.6mm - 3.2mm (1/16 - 3/32 inch).
- Hàn đính (Tack Welding): Hàn 3 đến 4 điểm xung quanh để cố định vị trí trước khi hàn chính thức.

Hình ảnh : Các loại phụ kiện hàn cho đường ống


















